Các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi?

Từ khóa: Kiến thức chung
a. Giai đoạn tuổi sơ sinh và hài nhi • Thời kì từ 0 đến 2 tháng đầu (sơ sinh); • Thời kì từ 2 đến 12 tháng (hài nhi). b. Giai đoạn trước tuổi học • Thời kì vườn trẻ (từ 1 đến 3 tuổi); • Thời kì mẫu giáo (từ 3 đến 6 tuổi). c. Giai đoạn trước đi học • Thời kì đầu, tuổi học (nhi đồng hoặc học sinh tiểu học. Từ 6 đến 11 tuổi). • Thời kì giữa tuổi học (thiếu niên hoặc học sinh phổ thông trung học cơ sở. Từ 12 đến 15 tuổi). • Thời kì cuối tuổi học (đầu tuổi thanh niên, hoặc học sinh phổ thông trung học. Từ 15 đến 18 tuổi). • Thời kì sinh viên (từ 18 đến 23, 24 tuổi). d. Giai đoạn tuổi tưởng thành (từ 24, 25 tuổi trở đi). e. Giai đoạn người già (từ sau tuổi về hưu 55 - 60 tuổi trở đi).

Trả lời

a. Giai đoạn tuổi sơ sinh và hài nhi • Thời kì từ 0 đến 2 tháng đầu (sơ sinh); • Thời kì từ 2 đến 12 tháng (hài nhi). b. Giai đoạn trước tuổi học • Thời kì vườn trẻ (từ 1 đến 3 tuổi); • Thời kì mẫu giáo (từ 3 đến 6 tuổi). c. Giai đoạn trước đi học • Thời kì đầu, tuổi học (nhi đồng hoặc học sinh tiểu học. Từ 6 đến 11 tuổi). • Thời kì giữa tuổi học (thiếu niên hoặc học sinh phổ thông trung học cơ sở. Từ 12 đến 15 tuổi). • Thời kì cuối tuổi học (đầu tuổi thanh niên, hoặc học sinh phổ thông trung học. Từ 15 đến 18 tuổi). • Thời kì sinh viên (từ 18 đến 23, 24 tuổi). d. Giai đoạn tuổi tưởng thành (từ 24, 25 tuổi trở đi). e. Giai đoạn người già (từ sau tuổi về hưu 55 - 60 tuổi trở đi).